Screen 18 Coffee là gì?
Giải thích Phân loại Robusta Việt Nam
"Screen 18" xuất hiện trên mọi bản tính năng Robusta Việt Nam — nhưng những người mua thường xuyên nhầm lẫn nó với Grade 1, hoặc giả định Color Sorted và Cleaned là giống nhau. Hướng dẫn này giải thích con số có ý nghĩa gì, tại sao nó quan trọng, và cách viết đơn hàng mua chính xác.
Con số thực sự có ý nghĩa gì
Phân loại sàng là hoàn toàn cơ học. Hạt cà phê xanh được đặt trên sàng phẳng với các lỗ tròn có đường kính cố định. Hạt nằm lại trên sàng gọi là "retained"; hạt rơi qua gọi là "passed". Số sàng là đường kính lỗ tính theo gia số 1/64 inch — quy ước cũ xuất phát từ Mỹ vẫn được sử dụng trên toàn cầu.
Công thức:
Screen 18 = 18 × 1/64" = 0.28125" = 7.14 mm
| Sàng | Đường kính lỗ | Tối thiểu nằm lại | Loại TCVN | Sử dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|
| Screen 13 (S13) | 5.16 mm | ≥ 90% | G2 Underscreen | Robusta G2 hạt nhỏ, hỗn hợp cấp thấp |
| Screen 16 (S16) | 6.35 mm | ≥ 90% | G1 S16 | Hỗn hợp tầm trung, cơ sở espresso |
| Screen 18 (S18) | 7.14 mm | ≥ 90% | G1 S18 | Hỗn hợp cao cấp, như hòa tan, espresso mạnh |
Nguồn: TCVN 4193:2014 — tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về chất lượng cà phê xanh xuất khẩu.
Tại sao Screen 18 quan trọng với những người mua
Đối với những người mua cà phê xanh, kích thước sàng là thông số kỹ thuật hoạt động, không chỉ là tín hiệu chất lượng.
Tính đồng nhất của quá trình rang
Kích thước hạt đồng nhất tải đều hơn trên trống. Hạt nhỏ rang nhanh hơn hạt lớn — kích thước hỗn hợp tạo ra phát triển rang không đều. S18 giảm thiểu sự thay đổi này.
Ít vảy hơn
Hạt lớn hơn, dày đặc hơn tróc ít da bạc hơn trong quá trình rang. Khối lượng vảy thấp hơn giảm tần suất làm sạch máy rang và nguy cơ cháy trong các hoạt động rang liên tục.
Chiết xuất hòa tan
Các nhà sản xuất cà phê hòa tan yêu cầu S18 để phân phối cỡ hạt xay nhất quán. Kích thước hạt đồng nhất tạo ra hồ sơ xay dự đoán được hơn và năng suất chiết xuất cao hơn, nhất quán hơn.
So sánh Grade: S18 vs S16 vs G2
Tất cả các giá trị từ TCVN 4193:2014. Các loại S18 và S16 yêu cầu ≥ 90% nằm lại trên sàng đã nêu.
| Loại | Sàng | Black | Broken | Foreign | Moisture | Sử dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|---|---|
| G1 S18 — Color Sorted | S18 (≥90%) | ≤ 0.2% | ≤ 0.5% | ≤ 0.1% | ≤ 12% | Hòa tan/hòa tan, hỗn hợp espresso cao cấp |
| G1 S18 — Cleaned | S18 (≥90%) | ≤ 0.5% | ≤ 1% | ≤ 0.5% | ≤ 12.5% | Espresso chủ dòng, hỗn hợp rang & xay |
| G1 S16 — Color Sorted | S16 (≥90%) | ≤ 0.2% | ≤ 0.5% | ≤ 0.1% | ≤ 12% | Hỗn hợp yêu cầu kiểm soát khiếm khuyết chặt chẽ, hạt nhỏ |
| G1 S16 — Cleaned | S16 (≥90%) | ≤ 0.5% | ≤ 1% | ≤ 0.5% | ≤ 12.5% | Hỗn hợp espresso tiêu chuẩn, người mua quan tâm chi phí |
| G2 Standard (FAQ) | — | ≤ 2% | ≤ 5% | ≤ 1% | ≤ 12.5% | Hỗn hợp cấp thấp, khối lượng định giá |
Hàng được highlight = loại Screen 18. Tài liệu thông số kỹ thuật đầy đủ có sẵn khi yêu cầu.
5 sự hiểu lầm phổ biến về Screen 18
Năm sự hiểu lầm này xuất hiện lặp lại trong các RFQ và đơn hàng mua từ những người mua cà phê Việt Nam lần đầu.
✗ "Grade 1" có nghĩa là Screen 18
Grade 1 (G1) là phân loại chất lượng — nó cho bạn biết dung sai khiếm khuyết, không phải kích thước hạt. Bạn phải chỉ định sàng riêng biệt. "G1 S18 Cleaned" và "G1 S16 Cleaned" đều là Grade 1 nhưng kích thước khác nhau.
✗ "Cleaned" và "Color Sorted" giống nhau
Cleaned = phân loại sàng + bảng trọng lực chỉ. Color Sorted thêm một lần quang học/điện tử loại bỏ hạt mất màu. Color Sorted đạt được khoảng một nửa dung sai khiếm khuyết của Cleaned — Black ≤0.2% vs ≤0.5%, Broken ≤0.5% vs ≤1%.
✗ "Screen 18" có nghĩa là mỗi hạt dài đúng 7.14 mm
Screen 18 có nghĩa là ≥ 90% hạt nằm lại trên sàng tròn 7.14 mm theo TCVN 4193:2014. Tối đa 10% có thể rơi qua. Mong đợi phân phối tự nhiên, không phải tính đồng nhất.
✗ "FAQ grade" là sự xác nhận chất lượng
"FAQ" là viết tắt của Fairly Average Quality — đó là tên thương mại cho Grade 2 Standard. Nó không có yêu cầu kích thước sàng và dung sai khiếm khuyết lỏng lẻo hơn đáng kể so với G1.
✗ Sàng cao hơn = hương vị tốt hơn
Đối với Robusta, kích thước sàng lớn hơn cải thiện tính đồng nhất của quá trình rang và giảm vảy — cả hai đều có giá trị về hoạt động. Sự khác biệt về hương vị giữa S16 và S18 Robusta là cận biên. Mức độ khiếm khuyết (Black, Broken) có tác động xa lớn hơn đến chất lượng tách.
Cách chỉ định đơn hàng Screen 18
Sử dụng tên loại TCVN đầy đủ trên đơn hàng mua của bạn. Ngôn ngữ thông số kỹ thuật mơ hồ là nguyên nhân phổ biến nhất gây tranh chấp loại khi đến.
Mơ hồ (tránh)
- Vietnam Robusta Grade 1
- Vietnam coffee S18
- Screen 18 cleaned coffee
- G1 coffee, Vietnam
Chính xác (sử dụng cái này)
- Vietnam Robusta G1 S18 Color Sorted, TCVN 4193:2014, Moisture ≤ 12%
- Vietnam Robusta G1 S18 Cleaned, TCVN 4193:2014, Moisture ≤ 12.5%
- SGS pre-shipment inspection required
Những gì cần bao gồm trong mọi RFQ:
- 1. Loài (Robusta hoặc Arabica)
- 2. Loại (G1 hoặc G2)
- 3. Kích thước sàng (S16, S18, hoặc không có thông số sàng cho G2)
- 4. Xử lý (Cleaned hoặc Color Sorted)
- 5. Tiêu chuẩn tham khảo (TCVN 4193:2014)
- 6. Giới hạn độ ẩm (≤ 12% hoặc ≤ 12.5%)
- 7. Yêu cầu thanh tra của bên thứ ba (khuyến nghị SGS)
Các câu hỏi thường gặp
"Screen 18" trong cà phê Việt Nam có ý nghĩa gì?
Screen 18 đề cập đến một sàng vật lý có các lỗ tròn 7.14 mm. Theo TCVN 4193:2014, một lô Screen 18 phải giữ ≥ 90% hạt trên sàng đó. Đó là phân loại kích thước, không phải chỉ định chất lượng hoặc hương vị.
Sự khác biệt giữa G1 S18 Cleaned và G1 S18 Color Sorted là gì?
Cả hai đều là lô Grade 1 Screen 18 nhưng được xử lý với dung sai khác nhau. Cleaned đi qua phân loại sàng và bảng trọng lực, đạt Black ≤ 0.5%, Broken ≤ 1%, Foreign Matter ≤ 0.5%. Color Sorted thêm một lần quang học: Black ≤ 0.2%, Broken ≤ 0.5%, Foreign Matter ≤ 0.1%. Color Sorted là thông số kỹ thuật chặt chẽ hơn.
Tại sao các nhà sản xuất cà phê hòa tan ưu tiên Screen 18?
Hạt lớn hơn, đồng nhất tải đều hơn trên trống rang, giảm phương sai nhiệt độ trên toàn bộ lô. Kích thước hạt nhất quán tạo ra rang đều — quan trọng cho năng suất chiết xuất hòa tan và tính nhất quán về hương vị ở quy mô.
Tiêu chuẩn TCVN 4193:2014 là gì?
TCVN 4193:2014 là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về chất lượng cà phê xanh xuất khẩu, do Bộ Khoa học và Công nghệ phát hành. Nó xác định các loại sàng, phân loại khiếm khuyết, giới hạn độ ẩm và phương pháp kiểm tra cho các lô thương mại. Tất cả các lô xuất khẩu GreenTech được phân loại theo tiêu chuẩn này.
Tôi có thể yêu cầu kích thước sàng không phải S16 hoặc S18 không?
GreenTech chủ yếu cung cấp các loại Robusta S16 và S18. S13 (Underscreen / hạt nhỏ) có sẵn với loại G2. Các thông số kỹ thuật sàng tùy chỉnh ngoài các loại TCVN có thể cho các hợp đồng khối lượng lớn — liên hệ chúng tôi để thảo luận.
Tôi nên chỉ định đơn hàng Screen 18 trên đơn hàng mua của mình như thế nào?
Sử dụng tên loại TCVN đầy đủ: "Vietnam Robusta Grade 1 Screen 18 Color Sorted, TCVN 4193:2014" hoặc "Vietnam Robusta G1 S18 Cleaned, TCVN 4193:2014". Bao gồm giới hạn độ ẩm (≤ 12% hoặc ≤ 12.5% tùy thuộc vào loại) và yêu cầu thanh tra trước khi vận chuyển SGS.
Sẵn sàng mua nguồn Screen 18 Robusta?
GreenTech cung cấp G1 S18 Cleaned và Color Sorted từ Lâm Đồng và Đắk Nông. Được kiểm tra SGS. Chứng chỉ ISO 22000. Đăng ký GACC cho các lô vận chuyển vào Trung Quốc.
Hướng dẫn này phản ánh các định nghĩa loại TCVN 4193:2014. Các lô riêng lẻ được kiểm tra SGS trước khi vận chuyển. Liên hệ chúng tôi để biết bản tính năng loại hiện tại.